bờ bến

Học thuật
Thân thiện
bờ bến

Thuyền cập bờ bến sau một chuyến đi dài.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Bờ bến; nơi tiếp giáp giữa sông, biển, hồ lớn với đất liền (nói khái quát): Chỉ khu vực ranh giới, nơi đất liền gặp mặt nước rộng lớn.
    • Giới hạn, điểm cuối cùng: Dùng để chỉ một ranh giới cụ thể hoặc trừu tượng.
  2. Tính từ (trong cụm "không bờ bến"):

    • Không giới hạn, vô hạn, mênh mông: Diễn tả một cái đó trừu tượng (như tình cảm, sự hy sinh) phạm vi hoặc mức độ rất lớn, không thể đo đếm được.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):

    • Thuyền đi mãi, vẫn không thấy đâu bờ bến. (Con thuyền cứ đi mãi, vẫn không nhìn thấy đâu bờ bến.)
    • Họ đứng trên bờ bến, ngóng chuyến tàu từ xa trở về. (Họ đứng trên bờ biển, ngóng chờ con tàu từ phương xa trở về.)
  • Tính từ (nghĩa bóng, trong cụm "không bờ bến"):

    • Tình thương không bờ bến của mẹ dành cho con. (Tình yêu thươngbờ bến của người mẹ dành cho con.)
    • Sự hy sinh không bờ bến của những người lính. (Sự hy sinh to lớn, không thể đong đếm của những người lính.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vô bờ bến": Cùng nghĩa với "không bờ bến", nhấn mạnh sựhạn, mênh mông.

    • Lòng biết ơn của chúng tôi đối với các anh bờ bến. (Lòng biết ơn của chúng tôi đối với các anh không giới hạn.)
  • Dùng trong văn chương, thơ ca: Từ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh văn học để tạo hình ảnh về sự rộng lớn, bao la hoặc nỗi cô đơn, lạc lõng khi thiếu một điểm tựa, một bến đỗ.

    • Đời người như con thuyền lênh đênh không bờ bến. (Cuộc đời con người như con thuyền trôi nổi không bến bờ.)
Biến thể từ gần giống
  • Bến bờ (danh từ): Từ gần nghĩa, thường dùng trong thơ ca với sắc thái trữ tình, cũng chỉ nơi tiếp giáp đất - nước hoặc nghĩa bóng nơi chốn, điểm dừng chân.

    • Thuyền về nhớ bến bờ? (Con thuyền khi trở về còn nhớ nơi bến đỗ xưa không?)
  • Bờ (danh từ): Chỉ riêng phần đất liền tiếp giáp với nước (bờ sông, bờ biển).

  • Bến (danh từ): Chỉ nơi tàu thuyền đậu, cập bờ (bến tàu, bến đò).
Từ đồng nghĩa
  • Bờ mép (danh từ): Bờ, ven (thường dùng cho sông, suối nhỏ).
  • Bến đỗ (danh từ): Nơi dừng chân, nơi neo đậu (nghĩa đen nghĩa bóng).
  • hạn (tính từ): Không giới hạn (dùng cho nghĩa bóng "không bờ bến").
  • Mênh mông (tính từ): Rộng lớn, không thấy bờ (thường dùng cho không gian hoặc tình cảm).
Thành ngữ liên quan
  • Không bờ không bến: Nhấn mạnh hơn nữa sự không giới hạn, thiếu điểm tựa.

    • Nỗi buồn cứ thế trải ra không bờ không bến. (Nỗi buồn cứ thế mênh mang, không điểm dừng.)
  • Bờ bến xa khơi: Chỉ một nơi nào đó rất xa xôi, cách trở.

    • Người đi đến những chân trời bờ bến xa khơi. (Người ấy đã đi đến những nơi chân trời xa tít tắp.)
bờ bến

Thuyền cập bờ bến sau một chuyến đi dài.

  1. d. Bờ bến; nơi giới hạn, tiếp giáp giữa sông, biển, hồ lớn với đất liền (nói khái quát). Thuyền đi mãi, vẫn không thấy đâu bờ bến. Tình thương không bờ bến (b.; không giới hạn).